Trang chủ Hoạt động PBGDPL Tin PBGDPL

Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 57-NQ/TW và các Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trong 06 tháng cuối năm 2025
(Ngày đăng :04/07/2025 12:00:00 SA)


Ngày 03/7/2025 Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch số 3452/KH-UBND về Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 57-NQ/TW và các Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trong 06 tháng cuối năm 2025.

Thực hiện Kế hoạch số 351-KH/TU ngày 03/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW và các
Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW có thời hạn hoàn thành trong tháng 6/2025 và 06 tháng cuối năm 2025 
(gọi tắt là Kế hoạch 351-KH/TU); Kế hoạch số 32-KH/ĐU ngày 19/6/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về Thực hiện Kế hoạch số 351-KH/TU ngày 03/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 57 - NQ/TW và các Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW có thời hạn hoàn thành trong tháng 6/2025 và 06 tháng cuối năm 2025 (gọi tắt là Kế hoạch 32-KH/ĐU). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Thực hiện hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giảp pháp đã đề ra trong Kế hoạch 351-KH/TU và Kế hoạch 32-KH/ĐU.

2. Yêu cầu: Mục tiêu, nhiệm vụ cần xác định rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ
kết quả, rõ trách nhiệm; tổ chức triển khai đồng bộ và thống nhất các nhiệm vụ từ
tỉnh đến cơ sở.
II- NỘI DUNG
1. Mục tiêu
(1). Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn tối thiểu 45%.
(2). Có ≥ 45% người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
(3). Có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống.
(4). Có ≥ 3,0% tổng chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(5). Có ≥ 80% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.

(6). 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
(7). 80% cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
(8). 80% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
(9). Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh ≥ 0.65.
(10). Có ≥ 70% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
(11). Có ≥ 80% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
(12). Có ≥ 70% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
(13). Có ≥ 40% hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
(14). Có ≥ 50% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương.
15. Có ≥ 60% dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
(16). Có ≥ 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
(17). Có ≥ 50% người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID).
(18). Có ≥ 60% đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
(19). Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; quy mô kinh tế số đạt 6,5% GRDP.
(20). Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
2. Nhiệm vụ: (Có Phụ lục kèm theo).
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công cụ thể theo phục lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo, phân công thực hiện các nội dung của Kế hoạch, đảm bảo rõ người, rõ việc; kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các khó khăn, vướng mắc và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch này.
4. Sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp thì nhiệm vụ được giao cho các địa phương trong Kế hoạch này được chuyển về địa phương sau sắp xếp, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Tin liên quan

Tổ chức Chương trình đi bộ "cùng Việt Nam tiến bước" năm 2026(19/08/2026 4:57:42 CH)

Lai Châu triển khai chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giai đoạn 2026 - 2030(17/08/2026 9:26:11 CH)

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai(15/08/2026 4:53:05 CH)

HỖ TRỢ ĐẾN 5 TỶ ĐỒNG CHO CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN 2026 - 2030(18/08/2026 10:11:55 SA)

Nghị định 119/2020/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản (19/10/2020 3:53:16 CH)

Tin mới nhất

Công bố Người phát ngôn của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu(20/08/2026 6:35:45 CH)

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ 6 MỎ KHOÁNG SẢN (20/08/2026 11:06:13 SA)

Tổ chức Chương trình đi bộ "cùng Việt Nam tiến bước" năm 2026(19/08/2026 4:57:42 CH)

Thông báo công khai việc đấu giá tài sản “Đấu giá lần thứ năm, theo thủ tục rút gọn”(20/08/2026 2:56:51 CH)

Lai Châu triển khai chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giai đoạn 2026 - 2030(17/08/2026 9:26:11 CH)

Lịch tiếp công dân tháng 8 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản

Lịch tiếp công dân định kỳ tháng 8 của Giám đốc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

Lịch tiếp công dân thường xuyên tháng 8 của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

Lịch tiếp công dân định kỳ tháng 8 của Giám đốc Sở Tư pháp

Lịch tiếp công dân thường xuyên tháng 8 của Sở Tư pháp

Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy

Lịch tiếp công dân định kỳ tháng 7 của Giám đốc Sở

Lịch tiếp công dân thường xuyên tháng 7 của Sở Tư pháp

Lịch tiếp công dân thường xuyên tháng 7 của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

Quyế định 44/2026/QĐ-UBND ngày 20/6/2026 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Kế hoạch Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Dân số Thế giới năm 2026

Nghị Quyết về Quy định một số nội dung và mức chi quản lý, thực hiện chương trình và nhiệm vụ, hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu

Nghị quyết Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
Địa chỉ: Tầng 3 - Nhà E - Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh
Điện thoại: 02133.798.666 - Fax: 02133.798.666
Email: bbt.sotuphap@gmail.com
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Trần Quốc Khanh - Giám đốc Sở Tư pháp
Ghi rõ nguồn www.sotp.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website.
Đăng nhập
Chung nhan Tin Nhiem Mang
top
down