Trang chủ Hoạt động PBGDPL Tin PBGDPL

Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025”
(Ngày đăng :04/09/2025 11:12:35 SA)


Ngày 03/9/2025 UBND tỉnh Lai Châu ban hành Báo cáo số 554/BC/UBND về Tổng kết tình hình thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025”

 

Thực hiện Công văn số 1584/BDTTG-CS ngày 11/8/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về báo cáo tổng kết thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu báo cáo tổng kết thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

Lai Châu là tỉnh miền núi, biên giới, giáp với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với đường biên giới dài 265,165 km; diện tích tự nhiên 9.068,73 km2; dân số trên 512 nghìn người, gồm 20 dân tộc cùng sinh sống, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 84% dân số, trong đó có 04 dân tộc thiểu số rất ít người (có số dân dưới 10.000 người) là Cống, Mảng, Lự và Si La. Tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia; vùng đầu nguồn và phòng hộ xung yếu, điều tiết nguồn nước trực tiếp cho các công trình thuỷ điện lớn trên sông Đà và vùng đồng bằng sông Hồng; với khoảng 60% diện tích có độ cao trên 1.000m, gần 90% diện tích có độ dốc trên 25%. Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Lai Châu tổ chức sắp xếp lại còn 38 đơn vị hành chính cấp xã (36 xã, 02 phường), trong đó có 11 xã biên giới.

Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số toàn tỉnh năm 2024 là 20.961 hộ, chiếm tỷ lệ 19%; hộ cận nghèo là 10.053 hộ, chiếm tỷ lệ 9%. Tỷ lệ giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số năm 2024 là 3,8%, vượt 0,8% so với mục tiêu của tỉnh và trung ương giao.

Kinh tế - xã hội của tỉnh nhìn chung hàng năm có bước phát triển, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào DTTS&MN cơ bản ổn định, không xảy ra các vụ việc phức tạp; các chính sách an sinh xã hội được triển khai đầy đủ, từng bước giúp người dân vươn lên thoát nghèo và xây dựng nông thôn mới; khối đại đoàn kết các dân tộc ngày càng được tăng cường, đồng bào các dân tộc tuyệt đối tin tưởng và chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

2. Thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trên địa bàn tỉnh

- Tổng số cặp kết hôn từ năm 2015 đến nay: 29.266 cặp; tổng số cặp tảo hôn: 5.630 cặp, chiếm 19,1% tổng số cặp kết hôn. Trong đó; Số cặp tảo hôn vợ hoặc chồng: 2.570 cặp, tỷ lệ chiếm 45,9%; tảo hôn cả vợ và chồng 2.350 cặp, tỷ lệ chiếm 41,9%).

- Số lượng các trường hợp kết hôn cận huyết thống từ năm 2015 đến nay: 21 cặp.

- Các trường hợp tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống chủ yếu xảy ra ở các địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (dân tộc Mông, Dao, Thái, Mảng...) với độ tuổi chủ yếu từ 15 đến 17 tuổi.

b) Hậu quả thực tế do các trường hợp tảo hôn và kết hôn cận huyết gây ra

Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vẫn còn 15,84%, thể thấp còi 21,52%. Các mục tiêu, kế hoạch giáo dục của địa phương bị ảnh hưởng. Khả năng đóng góp kinh tế của các thành viên tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống thấp, dẫn đến việc giảm tỷ lệ nghèo thấp.

Tảo hôn và hôn nhân cận huyết làm suy giảm chất lượng dân số, suy thoái nòi giống, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực và là một trong những lực cản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ xã hội và sự phát triển bền vững của vùng dân tộc thiểu số 

c) Những yếu tố, nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng tảo hôn

Một số phong tục, tập quán lạc hậu chưa được xóa bỏ, tỷ lệ nghèo còn cao, khó khăn về điều kiện tự nhiên; sự thiếu hiểu biết do trình độ dân trí và ý thức pháp luật của người dân còn hạn chế, tiếp cận phương tiện truyền thông còn nhiều hạn chế, tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn, do đó đã tác động làm gia tăng tình trạng tảo hôn.

Do không có việc làm hoặc cần người để làm việc cũng là yếu tố làm tăng tỷ lệ kết hôn sớm. Những phản ứng tác động từ phía cộng đồng còn chưa cao, hầu hết đều coi đây là việc riêng của từng gia đình.

Việc quản lý trẻ em của phụ huynh chưa được thường xuyên chú trọng, nhiều gia đình có sự buông lỏng con cái. Bên cạnh đó, công tác quản lý học sinh tại các trường Trung học cơ sở, Phổ thông trung học giữa nhà trường và gia đình chưa chặt chẽ; sự phát triển của công nghệ thông tin, mạng xã hội, sự du nhập của văn hóa ngoại lai, thiếu kinh nghiệm giới tính…đã ảnh hưởng trực tiếp đến học sinh, nên xảy ra những trường hợp tảo hôn.

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương còn hạn chế do nhiều yếu tố: rào cản về ngôn ngữ, trình độ dân trí hạn chế, thiếu kinh phí triển khai… dẫn đến hiệu quả chưa được như mong muốn.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 498/QĐ-TTG NGÀY 14/4/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (GIAI ĐOẠN 2015-2020) 

1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án

a) Công tác tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quyết định 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2015-2025 và kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương.

Ngay sau khi Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2025”, được ban hành; Thực hiện Công văn số 834/UBDT-DTTS ngày 13/8/2015 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh ban hành Công văn số 1273/UBND-VX ngày 27/8/2015 về việc giao nhiệm vụ cho Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh xây dựng dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020” trên địa bàn tỉnh Lai Châu và tổ chức lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành liên quan của tỉnh để ban hành kế hoạch. Trên cơ sở đó các địa phương (cấp huyện) chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, nhằm tạo chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và nâng cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò của Bí thư chi bộ, trưởng bản, dòng họ, người có uy tín tại thôn, bản và đội ngũ cán bộ, đảng viên nhất là trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong công tác phòng, chống, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị.

b) Công tác phối hợp, lồng ghép kế hoạch hoạt động tuyên truyền Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số của các sở ngành, cơ quan liên quan tại địa phương từ năm 2015-2025.

Trên cơ sở Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020” trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Các đơn vị được giao chủ trì chủ động phối hợp với các địa phương tổ chức hoạt động như tuyên truyền, phát hành tờ rơi... Thành lập Ban Chỉ đạo mô hình Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số tại 04 xã triển khai mô hình; hướng dẫn các huyện ban hành kế hoạch thực hiện và nhân rộng 15 xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu (trong đó tiếp tục duy trì 04 mô hình điểm/04 xã giai đoạn 2016-2018; 11 xã thực hiện nhân rộng trong năm 2019).

c) Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, kế hoạch thực hiện

Từ năm 2015-20211, Lai Châu đã ban hành: Nghị quyết số 38/2016/NQHĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 682/KHUBND ngày 21/5/2018 về thực hiện Kế hoạch số 137-KH/TU, ngày 20/3/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 454/KH-UBND ngày 05/3/2020 của UBND tỉnh Lai Châu hành động giai đoạn 2020-2025 tỉnh Lai Châu thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030; Kế hoạch số 1054/KH-UBND ngày 27/5/2020 của UBND tỉnh Lai Châu về thực hiện Chương trình truyền thông Dân số đến năm 2030; Kế hoạch số 540/KH-UBND ngày 09/3/2021 về thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh tỉnh Lai Châu đến năm 2030 (truyền thông, tổ chức hội nghị chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ không tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống); Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 về ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020” trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020” trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 1504/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 về việc phê duyệt mô hình điểm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018; Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 08/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025" trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Kết quả thực hiện Đề án 

a) Về hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong hôn nhân: 

Từ năm 2015-2021, tổ chức 9.361 cuộc tuyên truyền với tổng số 563.582 lượt người tham gia. Trong đó, thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg: 104 cuộc tuyên truyền với tổng số 7.253 lượt người tham gia; lồng ghép với việc thực hiện Quyết định số 2013/QĐ-TTg tổ chức 4.157 cuộc truyền thông với tổng số 156.329 lượt người tham gia. Thực hiện theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg hơn 5.100 cuộc tuyên truyền với tổng số hơn 500.000 lượt người tham gia. Đối tượng là Bí thư Chi bộ bản, Trưởng bản, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ, già làng, người có uy tín, người dân và học sinh tại 52 xã trên địa bàn tỉnh (15 xã theo kế hoạch thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg; 37 xã theo Nghị quyết thực hiện Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020). Nội dung: Tuyên truyền trực tiếp về Luật Hôn nhân và gia đình, hệ lụy của vấn đề tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; hình thức thực hiện: Hội nghị tuyên tuyền, truyền thông, nói chuyện chuyên đề.

b) Về xây dựng các tài liệu đã biên soạn, sản phẩm truyền thông đã phát hành

Lắp đặt, phát hành tổng số 10.458 pa nô, áp phích, trong đó: Thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg: 20 pa nô, áp phích (04 pa nô tại 04 xã mô hình điểm, 16 áp phích tại 16 nhà văn hóa) cho 20 tổ chức; thực hiện Quyết định số 2013/QĐ-TTg đã phát hành 10.438 pa nô, áp phích, tài liệu, tờ rơi cho 5.673 tổ chức, cá nhân. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lai Châu đã tuyên truyền 1.586 tin, bài, ảnh, phóng sự trên các ấn phẩm và sóng phát thanh, truyền hình. Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, giảm tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số.

c Về triển khai xây dựng và nhân rộng Mô hình điểm và các mô hình chuyên đề “Can thiệp làm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống”

Thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg trên 04 xã làm mô hình điểm thuộc 04 huyện (xã Hồng Thu, huyện Sìn Hồ; xã Huổi Luông, huyện Phong Thổ; xã Nậm Pì, huyện Nậm Nhùn; xã Tà Tổng, huyện Mường Tè); triển khai, nhân rộng 11 xã thuộc 06 huyện trên địa bàn tỉnh; thực hiện 37 mô hình can thiệp theo Quyết định số 2013/QĐ-TTg,

d) Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Đề án

UBND tỉnh Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo (Ban Dân tộc) chủ trì phối hợp với UBND các xã, các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ.là thành viên Ban Chỉ đạo cấp xã; Bí thư Chi bộ, Trưởng bản, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ, người có uy tín. Nội dung: tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng truyền thông; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ xã, thôn bản và người có uy tín trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Luật Hôn nhân và gia đình; nâng cao nhận thức về hệ lụy, hậu quả của vấn đề tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. Từ năm 2015-2025, tổ chức 08 lớp tập huấn cho 480 lượt người tham gia.
Đánh giá chung

a) Kết quả đạt được

Sau khi triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Lai Châu, kết quả bước đầu đã có chuyển biến tích cực về nhận thức, ý thức của nhân dân đối với vấn đề tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương từng bước nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; các bậc phụ huynh, học sinh được cung cấp thông tin về tác hại của việc tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, tạo sự đồng thuận trong xã hội, nhằm ngăn ngừa tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Đề án

 

- Thuận lợi

Việc triển khai thực hiện Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số, giai đoạn 2015-2025” theo Quyết định số 498QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh luôn nhận được sự quan tâm hướng dẫn của Bộ Dân tộc và tôn giáo; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh. Do đó, thông qua việc triển khai thực hiện Đề án trong vùng đồng bào DTTS luôn được các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố phối hợp triển khai thực hiện và được nhân dân đồng tình ủng hộ, hưởng ứng.

Nhân dân các dân tộc trong tỉnh luôn phát huy tinh thần đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và luôn ủng hộ các chủ trương, chính sách phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

- Khó khăn

Địa bàn tuyên truyền rộng, trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng, giữa các dân tộc, nhận thức của một số bộ phận nhân dân còn hạn chế, một số hủ tục lạc hậu vẫn còn tồn tại; tỷ lệ hộ nghèo người DTTS cao; người dân sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, địa hình đi lại khó khăn. Do đó, ảnh hưởng tới việc triển khai thực hiện Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 

Ngân sách Trung ương cấp cho tỉnh chưa đảm bảo nhu cầu kinh phí theo kế hoạch được phê duyệt (Tổng nhu cầu kinh phí theo kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2015-2020 là 6.092 triệu đồng, đã bố trí 1.681 triệu đồng đạt 27,6%).

Sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền ở một số cơ sở chưa quyết liệt; công tác phối hợp, nắm tình hình của các ban, ngành đoàn thể ở cơ sở chưa thực chặt chẽ và chưa có biện pháp răn đe, xử lý kịp thời theo quy định; công tác tuyên truyền có lúc, có thời điểm chưa thường xuyên.

c) Nguyên nhân khó khăn

Mặt bằng dân trí không đồng đều, tại các bản vùng sâu một bộ phận phụ nữ không biết chữ, không biết tiếng phổ thông còn nhiều; trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế chưa hiểu rõ về hệ lụy, hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết. 

Kinh phí triển khai Đề án còn hạn hẹp, giao gián đoạn qua các năm, do dó công tác tuyên truyền chưa thường xuyên, liên tục.

Nhiều gia đình chưa quan tâm trong công tác giáo dục, định hướng tương lai cho con em mình nên vẫn có suy nghĩ lấy vợ, lấy chồng sớm cho con cái để có lao động làm việc nuôi gia đình; các loại văn hóa phẩm không lành (mạng xã hội...) tác động trực tiếp tới lớp trẻ...

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số" đã được tích hợp vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Đề nghị các Bộ ngành tiếp tục nghiên cứu tham mưu Chính phủ ban hành cơ chế xử phạt trong lĩnh vực hôn nhân gia đình để tạo sự răn đe, đảm bảo chất lượng dân số để phát triển kinh tế - xã hội

 

 

Tin liên quan

Một số quy định mới về tố cáo(22/05/2026 3:53:27 CH)

Tuyên truyền, phổ biến Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và hưởng ứng “Ngày Thế giới không thuốc lá 31/5, Tuần lễ Quốc gia không thuốc lá 25 - 31/5/2026” tỉnh Lai Châu(21/05/2026 4:00:30 CH)

Kế hoạch Tổ chức hoạt động hưởng ứng ngày Thế giới không thuốc lá 31/5, Tuần lễ Quốc gia không thuốc lá từ 25 đến 31/5/2026 và tăng cường thực thi Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá(22/05/2026 3:37:44 CH)

Tháng 'Sắc màu văn hóa các dân tộc Việt Nam'(04/04/2026 3:50:07 CH)

Chủ động ứng phó với dông, lốc, sét, mưa đá trong thời kỳ chuyển mùa(01/04/2026 1:54:53 CH)

Tin mới nhất

Một số quy định mới về tố cáo(22/05/2026 3:53:27 CH)

Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp(22/05/2026 2:46:40 CH)

Thông báo về việc tiếp tục bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất xã Tân Uyên(22/05/2026 11:38:40 SA)

Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026(21/05/2026 4:34:51 CH)

Triển khai Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026(21/05/2026 4:30:31 CH)

Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp

Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Nghị định số 124/NQ-CP ngày 08/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế khu vực biên giới đất liền

Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2045

Công văn số 431/TTg-KGVX ngày 22/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục chăm lo tốt đời sống người có công nhân dịp kỷ niệm 51 năm, ngày Giải phóng miền năm thống nhất đất nước

Kế hoạch Triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Lịch tiếp công dân thường xuyên tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp

Lịch tiếp công dân tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Sở Tư pháp

Quyết định quy hoạch chung xã Hua Bum, Nậm Hàng

Triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lai Châu điều chỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Thông báo công khai việc Đấu giá tài sản

Kế hoạch số 2831/KH-UBND ngày 16/4/2026 về Triển khai, thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 03/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam

Kế hoạch triển khai "Tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2026

Lịch tiếp công dân tháng 4 năm 2026 của Giám đốcTrung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
Địa chỉ: Tầng 3 - Nhà E - Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh
Điện thoại: 02133.798.666 - Fax: 02133.798.666
Email: bbt.sotuphap@gmail.com
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Trần Quốc Khanh - Giám đốc Sở Tư pháp
Ghi rõ nguồn www.sotp.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website.
Đăng nhập
Chung nhan Tin Nhiem Mang
top
down