Trang chủ Văn phòng, Thanh tra Thanh tra

04 trường hợp bị cấm chuyển nhượng, tặng cho đất đai
(Ngày đăng :09/08/2021 2:28:38 CH)


 Cụ thể, Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định 04 trường hợp không được (cấm) nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

- Trường hợp 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Ví dụ: Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong vòng 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Cụ thể, Điều 191 Luật Đất đai năm 2013  quy định 04 trường hợp không được (cấm) nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

- Trường hợp 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Ví dụ: Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong vòng 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

 

- Trường hợp 2: Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Theo Điều 3 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai quy định căn cứ xác định hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

Điều 3. Việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

....

2. Các căn cứ  để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;

b) Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;

c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;

d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của cá nhân thì chỉ căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này.

3. Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

a) Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;

b) Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;

c) Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;

d) Trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình thì chỉ căn cứ quy định tại Điểm b Khoản này.

- Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Tổ chức, cá nhân nào cố tình thực hiện chuyển nhượng, tặng cho đối với các trường hợp nêu trên thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 19 Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai./.

                                                                                                                                                                                                                                       THANH TRA SỞ

 

Tin liên quan

Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường(26/09/2022 4:21:20 CH)

Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành(26/09/2022 4:33:41 CH)

Xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, tiêu cực trong quản lý đất đai(09/09/2022 8:38:03 SA)

Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử(08/02/2022 10:19:44 SA)

Các mức phạt hành chính trong hôn nhân gia đình(11/01/2022 8:15:16 SA)

Tin mới nhất

Tháo gỡ các “điểm nghẽn” triển khai Đề án 06(30/05/2023 2:34:24 CH)

Gần 5.000 đại biểu được tuyên truyền, cập nhật kiến thức Luật an ninh mạng, Luật tiếp cận thông tin và một số văn bản hướng dẫn thi hành(25/05/2023 11:21:44 SA)

Thông báo đấu giá quyền sử dụng 18 thửa đất tại khu 8, thị trấn Than Uyên(25/05/2023 11:04:07 SA)

Lịch công tác từ ngày 22/5 đến ngày 28/5/2023(23/05/2023 2:21:44 CH)

Thông báo đấu giá quyền sử dụng 16 mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu(15/05/2023 11:02:50 SA)

Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Kết quả công tác chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022

Thông báo Danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý, địa chỉ Trung tâm trợ giúp pháp lý năm 2023

Xin ý kiến dự thảo Luật đất đai

Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Kế hoạch Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Thông báo lựa chọn luật sư năm 2022

Kế hoạch triển khai, thực hiện Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Kế hoạch triển khai, thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Thể lệ cuộc thi " “Sáng kiến, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả thông qua hoạt động văn hóa ở cơ sở”

Thông báo kết quả thi thăng hạng viên chức hành chính, kế toán tại đơn vị sự nghiệp năm 2022

Kế hoạch số 1981/KH-UBND ngày 10/6/2022 về triển khai Đề án "Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022-2027" trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thăng hạng viên chức hành chính, kế toán tại đơn vị sự nghiệp năm 2022

Thông báo Danh mục tài liệu ôn thi thăng hạng viên chức hành chính, kế toán tại đơn vị sự nghiệp năm 2022

Thể lệ Cuộc thi viết "Tìm hiểu pháp luật về an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu" năm 2022

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
Địa chỉ: Tầng 3 - Nhà D - Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh
Điện thoại: 02133.876.413 - Fax: 02133.876.413
Email: bbt.sotuphap@gmail.com
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Lê Thanh Hải - Giám đốc Sở Tư pháp
Ghi rõ nguồn www.sotp.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website.
Đăng nhập
top
down